Viêm tiểu phế quản là bệnh lý viêm nhiễm cấp tính do vi rút của các phế quản cỡ nhỏ và trung bình, xảy ra ở trẻ < 2 tuổi, đặc trưng bởi hội chứng lâm sàng bao gồm ho, khò khè, thở nhanh và rút lõm lồng ngực.

  1. Nguyên nhân bệnh Viêm tiểu phế quản:
  • RSV là nguyên nhân hàng đầu chiếm 50-75%, vi rút có khả năng lây lan rất nhanh, có thể gây thành dịch lớn hoặc gây VTPQ mắc phải tại bệnh viện.
  • Adenovirus (10%) (typ 3,7,21): thường có bệnh cảnh nặng hơn nhưng có thể tiến triển thành VTPQ tắc nghẽn.
  • Các nguyên nhân khác: parainfluenza, influenza virus, human metapneumovirus, mycoplasma…
  1. Yếu tố nguy cơ của bệnh viêm tiểu phế quản:
  • Tuổi dưới 3 tháng
  • Tiền sử sinh non, thấp cân, suy hô hấp sơ sinh (đặc biệt trẻ cần hỗ trợ hô hấp)
  • Bệnh tim bẩm sinh, đặc biệt tim bẩm sinh tím có tăng áp mạch máu phổi
  • Bệnh phổi mạn tính sẵn có: loạn sản phế quản phổi, thiểu sản phổi,..
  • Suy dinh dưỡng nặng
  • Suy giảm miễn dịch: bẩm sinh, mắc phải.

1

  1. Chẩn đoán viêm tiểu phế quản: chủ yếu vẫn là chẩn đoán lâm sàng.
  • Tuổi < 2 tuổi
  • Biểu hiện lâm sàng: ho, khò khè, thở nhanh ± rút lõm lồng ngực
  • Yếu tố dịch tễ: thành dịch, mùa mưa, mùa lạnh.
  • Các xét nghiệm cận lâm sàng (CTM, X quang phổi, XN siêu vi,…) không đặc hiệu cho chẩn đoán. X quang phổi: các thay đổi không đặc hiệu. Thường thấy hình ảnh ứ khí phế nang (thường khu trú ở đáy phổi), có thể gặp hình ảnh xẹp phổi (thường ở phân thùy đỉnh/thùy trên P). X quang cũng có thể bình thường.
  1. Điều trị viêm tiểu phế quản
  • Nguyên tắc cơ bản: là điều trị triệu chứng, chủ yếu bao gồm cung cấp đầy đủ nước-điện giải-dinh dưỡng và đảm bảo đủ Oxy.
  • Tại nhà:

+ Cho uống nước thường xuyên và từng ngụm nhỏ.

+ Cho trẻ nằm đầu cao khoảng 45­­o

+ Cho trẻ ăn ít và nhiều lần.

+ Điều chỉnh nhiệt độ phòng vừa phải, sao cho không khí  không quá khô và lạnh.

+ Cho trẻ uống paracetamol nếu trẻ sốt.

+ Chú ý rửa tay sạch sẽ trước khi chăm sóc trẻ.

+ Không nên cho trẻ uống thuốc chống ho khi trẻ có nhiều đờm, nên vỗ lưng nhẹ khuyến khích trẻ ho để có thể tống đờm ra.

+ Không được có khói thuốc lá trong phòng trẻ.

+ Không cho trẻ uống  kháng sinh.

  • Đưa đến bệnh viện ngay khi:

+ Trẻ sốt cao, khó hạ.

+ Thở nhanh, mệt.

+ Khó thở, thở co lõm ngực hoặc phập phồng cánh mũi.

+ Da tím tái.

+ Trẻ bỏ bú.

+ Nôn chớ nhiều, không uống được nhiều nước.

  • Tại bệnh viện:

+ Trẻ sẽ được cho thuốc hạ sốt.

+ Cung cấp oxy, hay giúp thở bằng máy trong trường hợp nặng.

+ Trẻ được truyền dịch nếu không uống được.

+ Trẻ được tập vật lý trị liệu hô hấp hoặc được hút đờm nhớt.

+ Trẻ được nằm tư thế đầu hơi cao.

+ Trẻ được thở khí dung với Oxy ẩm.

+ Các bác sĩ sẽ cân nhắc để cho thêm thuốc loãng đờm .

+ Kháng viêm và kháng sinh thật sự không cần thiết trong đa số trường hợp.

  1. Những lưu ý của bệnh nhân viêm tiểu phế quản
  • Chỉ định nhập viện:

+ Trẻ dưới 3 tháng

+ Có yếu tố nguy cơ (xem phần yếu tố nguy cơ).

+ Các dấu hiệu nguy hiểm: tím tái, bỏ bú hoặc bú kém (trẻ nhỏ hơn 2 tháng), không uống được (trẻ trên 2 tháng), li bì-khó đánh thức, co giật, suy dinh dưỡng nặng.

+ Rút lõm lồng ngực, thở nhanh trên 70 lần/phút

+ Có dấu hiệu mất nước

  • Dự phòng bệnh viêm tiểu phế quản:

+ Cho trẻ bú mẹ từ lúc mới sanh cho đến 2 tuổi,  trẻ sẽ có nhiều kháng thể chống lại bệnh.

+ Chú ý dinh dưỡng cho trẻ, nên ăn dặm đúng cách.

+ Cho trẻ uống nước nhiều .

+ Chủng ngừa đầy đủ.

+ Khi trời lạnh nên mặc ấm cho trẻ. Tránh xa khói thuốc lá.

+ Cách ly những người đang bị bệnh hoặc rửa tay và đeo khẩu trang trước khi chăm sóc trẻ.

TS. BS Đoàn Thị Mai Thanh

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here